KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH

KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH:

Mạng máy tính là sự kết hợp của 2 hoặc nhiều máy trở lên, được kết nối với nhau thông qua các phương tiện truyền dẫn để giúp các máy tính trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ dàng.

–         Hệ thống mạng bao gồm:

+ Máy tính: Laptop, Destop, Palm, Mainframe.

+ Protocod (giao thức): TCP/IP, NetBini, IPx/SPx ….

+ Hệ điều hành: Window (XP, 2K3, Vista, Win7 …)  Linux , Unix ….

+ Các thiết bị ngoại vi: Printer , Fax , Scan ….

+ Máy phục vụ (Server) : Lưu trữ tài nguyên, phục vụ yêu cầu người dùng.

+ Máy trạm ( Client) : Sử dụng tài nguyên từ server.

+ Môi trường truyền dẫn: Cable, sống, vệ tinh ….

+ Dữ liệu dung chung (share data)

+ Tài nguyên mạng (Network resowrce)

CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH:

–         Mạng cục bộ (locad Area Network: LAN)

+ Phạm vi trong một khu vực nhỏ, cty , văn phòng, ….

+ Đặc tính: truyền thông cao, chi phí xây dựng rẻ và quản trị đơn giản.

+ Mô hình : PC1               PC2

 

–         Mạng đô thị (Metropolitan Area Network: MAN)

+ Phạm vi trong một thành phố, 1 tỉnh, 1 quôcs gia.

+ Đặc tính: truyền thông trung bình.

+ Chi phí đắc tiền, độ phức tạp cao và quản trị khó, nhiều  mạng LAN kết hợp.

–         Mô hình mạng (Wide Area Network: WAN)

+ Phạm vi: vùng địa lý rộng, quốc gia, lục địa…

+ Đặc tính: truyền thông thấp, chi phí đắc tiền, phạm vi hoạt động rất phức tạp.

–         Mạng Internet:

+ Trường hợp đặc biệt của WAN.

+ Chứa các dịch vụ toàn cầu: Web, mail, chat, …

MÔ HÌNH QUẢN LÝ MẠNG

*Có 2 mô hình quản lý : WorkGrowp và Domain

 

 

Work Growp

Domain

–         Máy tính có vai trò ngang nhau.

 

–         Tự bảo mật và quản lý tài nguyên của mình

–         Quản lý và chứng thực tại máy Domain catrolin.

–         Tài nguyên mạng được quản lý tập trung

 

MÔ HÌNH OSI (OPEN SYSTEM INTERONNECTION):

 

–         OSI là mô hình lien kết giữa các hệ thống mở được tổ chức ISO đề xuất năm 1977 và được chính thức công bố vào năm 1984.

–         Mục đích: chia thông tin mạng thành các phần nhỏ hơn rồi chuẩn hoá các thành phần mạng các lớp mạng phát triển độc lập.

–         Quy tắc:

+ Cách thức cho các thiết bị giao tiếp mạng được tiếp xúc với nhau.

+ Phương pháp đảm bảo mức độ tin cậy và tốc độ truyền dữ liệu với nhau.

+ Cách thức vận tải , truyền, xắp xếp và kết nối với nhau.

 

 

 

CÓ 7 LỚP (Layer):

 

            Layer 7           Application     (ứng dụng)

            Layer 6           Presentation   (Trình bày)

            Layer 5           Session           (Giao dịch)

            Layer 4           Transport        (Vận chuyển)

            Layer 3           Network          (Lớp mạng)

            Layer 2           Data link         (Liên kết dữ liệu)

            Layer 1           Phyrcal            (Vật lý)

 

–         Application:   

  • office, chương trình nghe nhạc, (giao diện).
  • FTP, SMTP, POP3, HTTP, Telnet (mạng).

–         Presentation: 

  • Cung cấp cơ chế định dạng nén dữ liệu, đảm bảo dữ liệu
  • Chuyển biểu diễn riêng ra biểu diễn chung rồi mới chuyển đi.

–         Session:         

  • Thiết lập, duy trì , kết thúc phiên giao dịch.
  • Kiểm soát hội thoại giữa các quá trình giao tiếp.

–         Transport:     

  • Đảm bảo độ tin cậy hoặc không tin cậy khi truyền dữ liệu.
  • Kiểm soát việc phân đoạn và tái lắp ghép dữ liệu.
  • Đơn vị dữ liệu: Scgment
  • Kiểm soát luồng lỗi và sắp xếp dữ liệu.

–         Network:

  • Định tuyến dữ liệu đích đến, cung cấp địa chỉ cho gói dữ liệu.
  • Đơn vị dữ liệu: packet và Datagram

–         Data link:

  • Điều khiển môi trường truyền dẫn.
  • Cung cấp địa chỉ vật lý (MAC).
  • Cơ chế kiểm lỗi, phân phối frame.
  • Đơn vị dữ liệu (Frame).
  • Chia làm 2 tầng liên kết.
    • LLC (Logical link control)
    • MAC (Media Aceess control)

–         Phyrcal:

  • Định nghĩa về điện cơ chức năng thiết bị ….
  • Điện thế, tốc độ truyền….
  • Đơn vị , bit

MÔ HÌNH TCP/IP

–         Là mô hình rút gọn OSI gồm 4 tầng:

4 Application  : (dịch vụ) truyền file (FTP) , duyệt web (HTTP), mail (SMTP), tên miền(DNS) (TFTP).

* Truyền theo giao thức:

+ FPT, HTTP, SMTP: TCP

+ DNS, TFTP: UDP

+ Vận hành theo IP sử dụng cho mạng Internet, Lan, Wan, Man.

3 Tran Sport:

2 Internet:

1 Network Aecess

 

 

 

 

ĐỊA CHỈ IP

–         Khái niệm:

  • Địa chỉ HOST : là địa chỉ IP dung đặt cho card mạng mỗi host.
  • Địa chỉ mạng:  là địa chỉ IP dành cho các mạng. Mỗi mạng có nhiều địa chỉ Host .
  • Địa chỉ Broadcast: là địa chỉ IPđại diện cho tất cả các Host trong mạng. (.255)
  • Mạc nạ (Subnet Mask): là số có chiều dài 32 bit (64 bit) giúp xác định số bit làm địa chỉ mạng.
  • Phép toán: And và OR
    • A         B         A and B           A or B
    • 1          1                 1                    1
    • 1          0                 0                    1
    • 0          0                 0                    0

 

 

ĐỊA CHỈ IP CHIA LÀM 5 LỚP:

A, B, C, D, E Lớp đặc biệt Loopback (lớp 6).

– Hiện tại sử dụng : A, B, C còn lại là dự trữ.

– Theo RFC 1918 về địa chỉ riêng (Phirate)

A : 10.0.0.0 à 10.255.255.255

B : 172.16.0.0 à 172.31.255.255

C : 192.168.0.0 à 192.168.255.255

* Lớp A:

+ Có giá trị : 0 à 127 (sử dụng : 1 à 126)

+ Subnet Mask: 8 bit = 11111111

+ Net ID : 1 byte = 8 bit

+ Host ID: 3 byte = 24 bit

+ Bit đầu tiên của byte đầu tiên là bit 0.

+ Số net ID : 27 – 2 = 126 (lớp mạng).

+ Số máy trên mỗi lớp mạng: 224 – 2 = 16777214

* Lớp B:

+ Có giá trị: 128 à 191

+ Subnet Mask: 16 bit = 11111111.11111111

+ Net ID : 2 byte = 16 bit

+ Host ID: 2 byte = 16 bit

+ 2 bit đầu tiên của byte đầu tiên là bit 10.

+ Số net ID : 214 = 16384 (lớp mạng).

+ Số máy trên mỗi lớp mạng: 216 – 2 = 65534

* Lớp C:

+ Có giá trị: 192 à 223

+ Subnet Mask: 24 bit = 11111111.11111111.11111111

+ Net ID : 3 byte = 24 bit

+ Host ID: 1 byte = 8 bit

+ 3 bit đầu tiên của byte đầu tiên là bit 110.

+ Số net ID : 224-3 = 221   = 2 97152 (lớp mạng).

+ Số máy trên mỗi lớp mạng: 28 – 2 = 254

* Lớp D:

+ Có giá trị: 224 à 239

+ Subnet Mask:4 byte = 32 bit

+ Bit đầu tiên của byte đầu tiên là 1110.

* Lớp D:

+ Có giá trị: 240 à 255

+ Bit đầu tiên của byte đầu tiên là 11110.

 

CHIA MẠNG CON

VD: Cty ABC có 6 phòng ban.

P. NS: 10 máy; P.KT: 10 máy; P.TH: 30 máy; P.KD: 12 máy; P.GĐ: 2 máy; P.BV: 4 máy.

Phân chia mạng con cho địa chỉ IP của Cty dựa vào 192.168.0.0/24

 

Ta có :

Network ID     Host ID

192.168.0.          0

3 byte         1 byte

24 bit         8 bit

 

–         Gọi x là số lấy từ Host ID cho Network ID

2x   ≥ số phòng ban

2x  ≥ 6   ←→   x = 3

–         Số bit Host ID còn lại: 8 – 3 = 5 bit

–         Số bit Network ID sau khi chia: 24  + x = 24 + 3 = 27 bit

–          Số máy trên từng Network ID: 25 = 32 máy

–         Ta dựa vào số máy để phân chia mạng con :

Net 1: 192.168.0 (0→31)/27

Net 2: 192.168.0 (32→63)/27

Net 3: 192.168.0 (64→95)/27

Net 4: 192.168.0 (96→127)/27

Net 5: 192.168.0 (128→159)/27

Net 6: 192.168.0 (160→191)/27

Net 7: 192.168.0 (192→223)/27

Subnet mask của 27 là: 255.255.255.224

 

 

 

 

 

 

 

THIẾT BỊ MẠNG

Các loại cáp:

–         Cáp đồng trục (Coaxial)

–         Cáp xoắn đôi:

  • Shielded Twisted – Pair: STP (Chống nhiễu khoản cách hơn 100m , đi ngoài trời).
  • Unshielded Twisted – Pair: UTP (Dùng trong văn phòng).

KỶ THUẬT BẤM CÁP

STT

T568 A (Chuẩn A)

T568 B (Chuẩn B)

1

Trắng xanh lá

Trắng cam

2

Xanh lá

Cam

3

Trắng cam

Trắng xanh lá

4

Xanh dương

Xanh dương

5

Trắng xanh dương

Trắng xanh dương

6

Cam

Xanh lá

7

Trắng nâu

Trắng nâu

8

Nâu

Nâu

 

Cặp: 1 – 3 Truyền

Cặp: 2 – 6 Nhận

Khác thiết bị cáp thẳng, cùng thiết bị cáp chéo.

 

 

 

 

 

 

 

XÂY DỰNG MÔ HÌNH 2 MÁY (HỆ THÔNG)

Bước 1: Cài đặc Window Server 2k3 hoặc XP….

Bước 2: Đặc tên máy: PC01 và PC02. ( Clich chuột phải vào My computer → Properties chọn computer Name → Change → chọn Computer Name: PC01 ; Apply → OK → Restarta lại máy).

Bước 3: Gắn dây cáp chéo vào  2 máy kiểm tra tín hiệu điện sáng.

Bước 4: Thiết lập địa chỉ IP: ( Clich chuột phải vào My Network place → Properties chọn Local Area

Connectia → chọn Properties chọn Internet Protocol .

(TCP/IP)  Chọn Properties

Chọn © User the follwry IP Addres

PC01:        + IP Address: 10.10.10.1

+ SubNetmask: 255.0.0.0

PC02:        + IP Address: 10.10.10.2

+ SubNetmask: 255.0.0.0

OK → Close

Bước 5: Kiểm tra 2 máy thấy nhau chưa vào Start chọn Run → CMD → gõ Ping nhập địa chỉ IP của máy bên cạnh ….

Bước 6: Chia sẽ tài nguyên trên mạng Work Group

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s